Công dụng: Sử dụng trong lĩnh vực làm mềm nước, tạo nước sạch, ngành luyện kim, chế tạo thuốc kháng sinh, phân ly các nguyên tố hiếm, làm chất xúc tác phụ trợ
Indion GS300 là loại nhựa trao đổi anion gốc bazơ mạnh – dạng 1 (tính kiềm mạnh nhất), dạng hạt keo, được sản xuất từ polystyrene copolymer với 4 nhóm chức NH4.
Indion GS300 có dung lượng trao đổi và độ bền cơ học cao, đạt hiệu quả tái sinh tốt. Với kích cở hạt đồng đều, Indion GS300 thường được dùng để trao đổi với tốc độ lọc cao. Indion GS300 được sử dụng để khử anion trong các thiết bị khử khoáng.
Khi độ trao đổi bão hòa có thể tái sinh bằng dung dịch NaCl (nếu khử nitrat) hoặc dung dịch NaOH (nếu khử các anion khác như clorua, sunfat) theo cùng chiều hoặc ngược chiều lọc.
Indion GS300 là sản phẩm của Tập đoàn Ion Exchange, sản xuất tại Ấn Độ từ năm 1964 và được xuất sang các nước Mỹ, Anh, Nhật, Nga, Thái Lan, Philippin, Mã Lai,…
Đặc điểm : dạng hạt, gốc Cl-, tương đương SBR-P, A400
Công dụng : khử mặn, sunfat, nitrat, kiềm, silicat và các anion khác
Indion MB-6SR là nhựa trao đổi cation-anion hỗn hợp, dạng hạt, có thành phần chính là hai loại hạt trao đổi cation gốc axit mạnh Indion 225H và hạt trao đổi anion gốc bazơ mạnh Indion FFIP. Cấu trúc polystyrene liên ết với hai nhóm 3 chức –SO - và –N+R3 Indion MB-6SR được dùng trong bể lọc cation-anion hỗn hợp để sản xuất nướcsiêu tinh khiết. Khi độ trao đổi bão hòa có thể tách riêng hai loại hạt và tái sinh bằng dung dịch HCl / H2SO4 và dung dịch NaOH theo cùng chiều hoặc ngược chiều dòng nước. Độ bền sử dụng: ít nhất 2 năm nếu thực hiện đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Indion MB-6SR là sản phẩm của Tập đoàn Ion Exchange, sản xuất tại Ấn Độ từ năm 1964 và được xuất sang các nước Mỹ, Anh, Nhật, Nga, Thái Lan, Philippin, Mã Lai,…PVC-Co là nhà nhập khẩu chính thức mặt hàng này.
Indion 220Na là loại nhựa trao đổi cation gốc axít mạnh, dạng hạt keo, được sản xuất từ quá trình sunfon hoá hợp chất cao phân tử trùng hợp từ polystyrene.
Indion 220Na có cở hạt đồng đều, độ xốp đảm bảo khả năng trao đổi cation cao nhất. Với các đặc tính lý hóa tối ưu và độ bền nhiệt, Indion 220Na được dùng để làm mềm nước, khử chất ô nhiễm amôni hoặc khử khoáng.
Khi độ trao đổi bão hòa có thể tái sinh bằng dung dịch NaCl, HCl hoặc H2SO4 (tùy theo mục đích sử dụng để làm mềm hay khử khoáng) theo cùng chiều hoặc ngược chiều dòng nước.
Indion 220Na là sản phẩm của Tập đoàn Ion Exchange, sản xuất tại Ấn độ từ năm1964 và được xuất sang các nước Mỹ, Anh, Nhật, Nga, Thái Lan, Philippin, Mã Lai,…
Đặc điểm : dạng hạt, gốc Na+, tương đương HCR-S, C100
Indion FFIP là loại nhựa trao đổi anion gốc bazơ mạnh – dạng 1 (tính kiềm mạnh nhất), dạng hạt, được sản xuất từ polystyrene copolymer với nhóm chức trimethyl benzyl ammonium (-N+R3).
Indion FFIP là loại nhựa có dung lượng trao đổi, độ thẩm thấu và độ bền cơ học cao, có khả năng tái sinh nhanh. Với cấu trúc lổ đồng nhất, Indion FFIP ít bị nhiễm bẫn bởi các chất hữu cơ và dễ dàng rửa sạch khi tái sinh. Indion FFIP thường được sử dụng trong các thiết bị sản xuất nước siêu tinh khiết vì có khả năng khử các axít yếu như silic và cabonic. Có thể dùng trong bể lọc anion hoặc bể lọc cation – anion hỗn hợp.
Khi độ trao đổi bão hòa có thể tái sinh bằng dung dịch NaOH theo cùng chiều hoặc ngược chiều dòng nước.
Đặc điểm : dạng hạt, gốc Cl-
Công dụng : khử mặn, sunfat, nitrat, kiềm, silicat và các anion khác
Calcium hypochlorite là một hóa chất Compound với công thức Ca(OCl) 2. Nó được sử dụng rộng rãi cho xử lý nưowcs như một nguyên liệu tẩy trắng (bột tẩy trắng). Hóa chất này được coi là tương đối ổn định và có nhiều Chlorine có sẵn hơn sodium hypochlorite (thuốc tẩy lỏng)
Công dụng: Sử dụng trong lĩnh vực làm mềm nước, tạo nước sạch, ngành luyện kim, chế tạo thuốc kháng sinh, phân ly các nguyên tố hiếm, làm chất xúc tác phụ trợ
- Xử lý nước ngầm: khử sắt, mangan. - Xử lý nước mặt: khử chất lơ lửng, phù sa. - Xử lý nước thải: là giá thể sinh học. - Hạt polystyrene có hình cầu, màu trắng, nhẹ hơn nước. - Diện tích bề mặt tiếp xúc: 600 m2/m3 (hạt 3-5mm); 1.150 m2/m3 (hạt 2-3mm)
- Kích thước hạt: 1,5 – 2,5mm - Tỷ trọng: 1.500 kg/m3 - Dạng hạt màu trắng sữa, cứng, khô rời, có góc cạnh. - Công dụng: nâng độ pH của nước. - Thành phần hóa học cơ bản: CaCO3 (99,8%).
Nước sản xuất: Nga. PVC-Co là nhà nhập khẩu duy nhất mặt hàng này vào Việt Nam.
Vật liệu lọc đa năng ODM-3F là sản phẩm thiên nhiên (thành phần chính là diatomit, zeolit, bentonit) được hoạt hóa ở nhiệt độ cao, đưa vào ứng dụng từ năm 2003 trong nhiều công trình tại thành phố Matxcơva, vùng Uran – Xiberi (Nga).
Phạm vi ứng dụng: được sử dụng trong quy trình tinh chế nước. Sản phẩm được chứng nhận an toàn cho sử dụng trong cấp nước sinh hoạt và ăn uống.
Đặc tính: là chất hấp phụ, hấp thụ và là vật liệu lọc đa năng.
"Poly-aluminum chloride" hay "PAC" là dùng để chỉ một hợp chất có nhôm cloride mà đã có một phần phản ứng với kiềm. Điều này giải thích cho việc khi hòa tan vào nước thì Nhôm sulfate có tính acid cao hơn PAC (nói cách khác là giảm pH ít hơn Nhôm sunfate). Ngoài ra, PAC còn có điểm khác biệt nữa là nó có chứa oligomer nhôm với điện tích cao (ảnh hưởng mạnh đến điện tích của hạt keo) ==> do đó nó có hiệu quả keo tụ mạnh hơn hẳn các muối nhôm cùng loại. PAC là hợp chất cao phân tử cấu tạo mạch thẳng gồm nhiều nhánh. Chất này có tác dụng trợ lắng chứ ko có tăng hiệu suất quá trình keo tụ. Chất PAC có tác dụng như tấm lưới để các bông keo bám vào làm cho khối lượng chúng tăng lên và lắng mau hơn.
- Kích thước hạt: 1,5 – 3,5mm; 0,7 – 1,2mm - Dung trọng: 700 – 800 kg/m3 (tùy theo kích thước) - Độ xốp : lớn hơn 45% - Thành phần hóa học cơ bản: cacbon 92% - Dạng hạt màu đen, khô rời, có góc cạnh.
- Dạng viên tròn đường kính 6 – 8 mm , màu đỏ nâu. - Khối lượng riêng 1,0kg/cm3. - Thời gian tiếp xúc hiệu quả với hạt aluwat là 6 - 8 phút. - Tốc độ lọc cho phép là 10 - 25 m/h. - Áp lực tối đa trong thiết bị khi vận hành là 1,4 - 1,6 kg/cm2. - Vật liệu không gây độc hại, đảm bảo độ bền cơ học. - Độ xốp 52 %.